Truy cập

Hôm nay:
135
Hôm qua:
243
Tuần này:
916
Tháng này:
5490
Tất cả:
214951

BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA

Đăng lúc: 14:51:14 12/03/2019 (GMT+7)

BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

   SỞ GD&ĐT THANH HOÁ            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
       
     Số: ..... /BC-TG2           
                                                                 
BÁO CÁO TÓM TẮT
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
 

          PHẦN I:ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG, NHÀ TRƯỜNGVÀ TRUYỀN THỐNG CỦA TRƯỜNG
1.     Đặc điểm tình hình địa phương:
Tĩnh Gia là huyện thuần nông, song những năm gần đây với sự phát triển năng động của khu kinh tế Nghi Sơn nên kết cấu hạ tầng được đầu tư rất lớn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh và năng động, có nhiều tiềm năng có thể phát huy. Hiện nay Khu kinh tế Nghi Sơn là một trong 8 khu kinh tế trọng điểm của cả nước đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đầu tư.
Về văn hóa xã hội: Tĩnh Gia từ xưa đã là vùng đất có tinh thần hiếu học, người dân cần cù chịu khó, các gia đình, dòng họ ở Tĩnh Gia luôn quan tâm đến công tác khuyến học, khuyến tài, phong trào xã hội học tập phát triển mạnh mẽ. Vì vậy, các gia đình đều rất quan tâm đến việc học tập của con em mình, tỷ lệ học sinh đến trường cao.
Trường THPT Tĩnh Gia 2, đóng trên xã Triêu Dương, địa bàn trường tuyển gồm 12 xã vùng bắc Tĩnh Gia; đây là vùng đất có truyền thống cách mạng và hiếu học, tình hình ANTT ổn định; tuy nhiên kinh tế của địa phương còn gặp nhiều khó khăn (4 xã bãi ngang ven biển), 90% cha mẹ học sinh làm nông, ngư nghiệp, vì vậy sự quan tâm về vật chất và tinh thần cho học sinh còn hạn chế.
 2. Đặc điểm tình hình của trường:
Trường THPT Tĩnh Gia 2, được thành lập ngày 09 tháng 03 năm 1967, theo Quyết định số 464-UBHC/QĐ của Chủ tịch UBHC tỉnh Thanh Hóa tách trường cấp 3 huyện Tĩnh Gia, thành trường cấp 3 Tĩnh Gia I và trường cấp 3 Tĩnh Gia II, địa bàn truyển sinh của nhà trường là 12 xã phía bắc huyện Tĩnh Gia.
          Trải qua 6 lần di chuyển địa điểm, đến nay vị trí nhà trường tại thôn Thống Nhất xã Triêu Dương, huyện Tĩnh Gia. Hiện nay trường có quy mô hạng 1 với 34 lớp, cơ sở vật chất ngày càng khang trang đáp ứng đầy đủ các điều kiện dạy và học.
Trải qua nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, vượt qua bao khó khăn, thiếu thốn, nhà trường đã khẳng định được vị trí quan trọng của mình. Nhiều lần được lần được Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, được tặng Huân chương Lao động hạng Ba và hạng Nhì.
3. Truyền thống của trường:
 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, vững về chuyên môn nghiệp vụ, mạnh về hoạt động chất lượng hiệu quả; Chất lượng giáo dục mũi nhọn được đánh giá cao trong khối trường THPT toàn tỉnh, tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm ít; Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh và phát huy tác dụng tốt, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, phối hợp tốt trong công tác quản lý, giáo dục học sinh.
PHẦN II: QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN.
Nhà trường luôn nhận sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các cấp, các ngành, đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo của bộ phận chuyên môn Sở GD&ĐT Thanh Hóa trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; Huyện ủy, HĐND-UBND huyện, các ban ngành cấp huyện tạo điều kiện về mọi mặt giúp nhà trường thuận lợi trong công tác quản lý, giáo dục học sinh, nâng cao chất lượng dạy - học, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn theo hướng chuẩn quốc gia theo mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội đảng bộ nhà trường lần thứ II, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đặt ra.
TIÊU CHUẨN 1: Tổ chức nhà trường (tại thời điểm tháng 9 năm 2018)
1. Lớp học và học sinh:
TT
Khối lớp
Số lớp
Tổng số học sinh
Số học sinh trung bình/lớp
111     1
10
12
513
42,8
2
11
11
472
43
3
12
11
455
41.4
Toàn trường
34
1440
42,4
 
2. Tổ chuyên môn : Có 7 tổ chuyên môn: 71 giáo viên
Tổ
Số giáo viên
Ghi chú
Toán - Tin
16 (13+3)
 
Vật lý - Công nghệ CN
9 (7+2)
 
Hóa - Sinh - CN NN
11 (6+4+1)
 
Ngữ văn 
10
 
Lịch sử - Địa lý - GDCD
11 (4+ 4 +3)
 
Tiếng anh
8
 
Thể dục - Quốc phòng
6 (4+2)
 
Các tổ chuyên môn của nhà trường là những tập thể có chuyên môn vững, có nhiều đổi mới, sáng tạo trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, có nhiều sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng trong thực tiễn giảng dạy mang lại hiệu quả cao.
Trong kì thi giáo viên giỏi cấp tỉnh năm 2014, nhà trường có 06 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh. Năm 2017, nhà trường có 02 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh.
Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và thực hiện các chỉ tiêu bồi dưỡng thường xuyên, đưa đi đào tạo ngắn hạn và đào tạo dài hạn được chú trọng, quan tâm đạt và vượt kế hoạch (có 5/70 giáo viên có trình độ TCLLCT đạt tỷ lệ 7,14%). Có 19/64 đồng chí có trình độ Thạc sỹ, đạt tỷ lệ 27,14%). 100% các môn học đều có giáo viên giỏi làm nòng cốt chuyên môn.
3. Tổ Hành chính (văn phòng): có 8 đ/c (trong đó có 2 bảo vệ trường)
Tổ hành chính đảm nhận các công việc: Văn thư, kế toán, thủ quỹ, thư viện, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.
4. Các Hội đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Trường có đủ các Hội đồng và ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học phổ thông và quy định cả các tổ chức đoàn thể chính trị.
- Hội đồng trường; Hội đồng thi đua - khen thưởng;  Hội đồng kỷ luật; Hội đồng khoa học; Hội đồng tuyển sinh; Ban đại diện cha mẹ học sinh; Hội khuyến học; Hội chữ thập đỏ.
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể :
a. Đảng bộ
Đảng bộ của nhà trường có 4 chi bộ với 58 đảng viên, trực thuộc Đảng bộ huyện Tĩnh Gia, đảng bộ liên tục đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh xuất sắc nhiều năm liên tục 2013, 2014, 2015, 2016, 2017.
         b. Công đoàn giáo dục
Công đoàn của nhà trường có 8 tổ, 79 đoàn viên, trực thuộc công đoàn giáo dục Thanh Hoá. Liên tục nhiều năm công đoàn nhà trường đạt danh hiệu vững mạnh và tiên tiến được công đoàn cấp trên khen.
c. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh nhà trường có 35 chi đoàn, trong đó có 1 chi đoàn giáo viên và 34 chi đoàn học sinh, với hơn 800 đoàn viên, trực thuộc đoàn cơ quan cấp huyện. Đoàn trường là đơn vị mạnh trong tỉnh, liên tục nhiều năm đạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc, đã được huyện đoàn, tỉnh đoàn, TW đoàn tặng giấy khen, bằng khen, cờ dẫn đầu khối THPT toàn tỉnh.
Kết luận tiêu chuẩn 1: Đạt (các tiêu chí theo thông tư 47)
 
TIÊU CHUẨN 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên (tại thời điểm tháng 9 năm 2018)
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng của nhà trường có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần đoàn kết thống nhất cao, được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ, trang bị tốt về lý luận chính trị, có tinh thần trách nhiệm cao; Cơ cấu độ tuổi, bộ môn, dân tộc hợp lý; Mạnh dạn sáng tạo, đổi mới trong công tác quản lý nhà trường; Gương mẫu trong tác phong lối sống, trong sinh hoạt, hoạt động, trong các công tác của nhà trường, các tổ chức đoàn thể phụ trách.
Ban giám hiệu nhà trường đã làm tốt công tác quản lý, điều hành nhà trường, duy trì và ổn định chất lượng đại trà, chất lượng học sinh giỏi, tỷ lệ học sinh đậu đại học cao đẳng ngày một tăng lên.
2. Giáo viên bộ môn:
- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và cơ cấu bộ môn: Trình độ đạt chuẩn 100%, giáo viên trên chuẩn 25,7%, 12 giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh (17,1%), Đội ngũ giáo viên đều nhiệt tình, trách nhiệm và tâm huyết với nghề,
3.Nhân viên phụ trách thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn:
- Có 2 giáo viên thiết bị, thực hành phụ trách các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, 1 nhân viên phụ trách thư viện, 1 nhân viên phụ trách Văn thư - Thủ quỹ, 1 nhân viên phụ Y tế học đường.
Kết luận tiêu chuẩn 2: Đạt (các tiêu chí theo thông tư 47)
 
TIÊU CHUẨN 3: Chất lượng giáo dục
1. Học sinh bỏ học, lưu ban:
Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm ít, đều dưới 1%.
- Học sinh lưu ban hàng năm rất ít: Dưới 0,4%
2. Chất lượng giáo dục
a. Chất lượng Văn hoá:
          - Về văn hoá đại trà: Tỉ lệ xếp loại học sinh Khá, Giỏi hàng năm trên 50%, loại Yếu, Kém dưới 3%; Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp cao hơn trung bình chung của tỉnh.
          - Kết quả thi ĐH-CĐ: Năm học 2015-2016 nhà trường có 03 học sinh có điểm thi THPT Quốc gia đạt từ 27,0 điểm trở lên, năm học 2016 - 2017 có 11 em đạt 27,0 điểm trở lên, năm học 2017 - 2018 có 02 em đạt từ 26,0 điểm trở lên.
          - Về chất lượng mũi nhọn: Học sinh giỏi văn hoá và TDTT, QP-AN; tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh các môn Văn hóa trong ba năm học 2015 - 2016, 2016 - 2017, 2017 - 2018 là 80 giải.
* Về văn hóa đại trà:
Năm học 2015 - 2016:
TT
Lớp
Tổng số học sinh
Học lực
Giỏi
Khá
T.Bình
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Toàn trường
1281
102
7,96
828
64,64
323
25,21
27
2,11
1
0,08
Năm học 2016 - 2017:
Lớp
Số HS
Học lực
Giỏi
Tỷ lệ %
Khá
Tỷ lệ %
T.Bình
Tỷ lệ %
Yếu
Tỷ lệ %
Kém
Tỷ lệ %
30
1284
93
7.24
705
54.9
465
36.21
21
1.63
0
0
          Năm học 2017 - 2018
Lớp
Số HS
Học lực
Giỏi
Tỷ lệ %
Khá
Tỷ lệ %
T.Bình
Tỷ lệ %
Yếu
Tỷ lệ %
Kém
Tỷ lệ %
32
1340
102
7,61
732
54,63
479
35,75
27
2,01
0
0
 
* Về chất lượng mũi nhọn:
Năm học
Tổng số HS toàn trường
Số giải HS giỏi văn hóa
Số HS thi ĐH
từ 27 điểm trở lên
 
Trường
 
Tỉnh
Q.gia
2015-2016
1281
78
30
 
3
2016-2017
1284
70
27
 
11
2017-2018
1340
106
23
 
2 (26,0 điểm)
b/ Chất lượng đạo đức của học sinh
          Nhà trường đã làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Do đó kể từ năm học 2014-2015 đến nay nhà trường không học sinh vi phạm pháp luật, có 02 học sinh bị đình chỉ học 1 năm; tỉ lệ học sinh xếp loại đạo đức Khá, Tốt luôn chiếm hơn 90%, loại Yếu chiếm tỉ lệ rất thấp, dưới 2,0%. Cụ thể có các bảng thống kê sau đây:
          Năm học 2015 - 2016:
Số lớp
Tổng số học sinh
Hạnh kiểm
Tốt
K
T.Bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
29
1821
1020
79,63
194
15,14
44
3,43
23
1,80
          Năm học 2016 - 2017:
Lớp                                             
Số học sinh
Hạnh kiểm
Tốt
Tỷ lệ %
Khá
Tỷ lệ %
T.Bình
Tỷ lệ %
Yếu
Tỷ lệ %
30
1284
984
76.63
239
18.61
52
4.04
9
0.70
          Năm học 2017 - 2018:
Khối
Số học sinh
Hạnh kiểm
Tốt
Tỷ lệ %
Khá
Tỷ lệ %
T.Bình
Tỷ lệ %
Yếu
Tỷ lệ %
32
1340
1036
77,31
230
17,16
72
5,37
2
0,15
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT luôn đạt trên 99%, tỷ lệ học sinh thi đậu Đại học đợt 1 luôn đạt trên 60%.
3. Các hoạt động giáo dục:
          Nhà trường luôn thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. Trường hiện nay là đơn vị liên tục được xếp loại xuất sắc trong phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Nhà trường quản lý cả giờ học chính khoá và phụ đạo bồi dưỡng theo đúng quy định của nhà nước.
          Thực hiện, triển khai một cách nghiêm túc và sâu rộng những chủ trư­­ơng chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nư­­ớc; các Chỉ thị, quy định của ngành và xây dựng tốt môi trư­­ờng giáo dục trong lành cả về môi trư­­ờng tự nhiên, môi trư­­ờng xã hội, đảm bảo tốt an ninh trư­­ờng học
Kết luận tiêu chuẩn 3: Đạt (các tiêu chí theo thông tư 47)
 
TIÊU CHUẨN 4Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
1.  Thực hiện quy chế công khai của cơ sở giáo dục
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các quy định tạiThông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân: công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục; công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và công khai thu chi tài chính.Đảm bảo chi đúng, chi đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ và giáo viên.
2. Khuôn viên nhà trường:
Trường có diện tích 26076m2 đóng tại thôn Thống Nhất, xã Triêu Dương, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Trường được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn kinh phí của tỉnh, và nguồn xã hội hóa giáo dục đảm bảo khuôn viên sân chơi bãi tập khang trang, xanh - sạch - đẹp.
Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, đủ cây xanh, đèn chiếu sáng; Có tường bảo vệ chắc chắn, cổng trường, biển trường,.... Các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn xanh - sạch - đẹp, đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
3. Cơ cấu các khối công trình trong trường:
a. Khu phòng học, phòng thực hành bộ môn
- Khu phòng học gồm 3 khu nhà 2 tầng (30 phòng học) và 1 dãy nhà cấp 4 (04 phòng học). Đủ phòng học cho 34 lớp học 1 ca, phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định, phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; Bàn ghế giáo viên, học sinh đầy đủ, đúng quy định, sử dụng bảng từ chống loá 100%.1 khu nhà hiệu bộ 2 tầng với đầy đủ các phòng chức năng.
- Có đủ các phòng học chức năng như: phòng học vi tính (02 phòng), các phòng thí nghiệm, thực hành cho các bộ môn Vật lý - Công nghệ; Hoá - Sinh học
+ Nhà học đa năng để tập luyện, thi đấu TDTT  và tổ chức sinh hoạt ngoài giờ lên lớp đạt tiêu chuẩn Quốc gia, có đủ sân tập, thiết bị tập luyện.
b. Khu phục vụ học tập:
Thư viện trường có đầy đủ phòng đọc, kho sách, phòng thư viện điện tử; Có đủ sách giáo khoa, tài liệu học tập, tham khảo cho học sinh, tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho giáo viên và sách văn học nghệ thuật phục vụ thiết thực trong nhà trường;
          + Báo chí, tập san, tạp chí được đặt mua thường xuyên ổn định: Báo Nhân dân, báo Thanh Hóa, báo Lao động, báo GD.
          - Phòng truyền thống phong phú về tư liệu, thể hiện được quá trình 50 năm phát triển, xây dựng, trưởng thành của nhà trường.
          - Các phòng Công đoàn, Đoàn Thanh niên, văn phòng các tổ bộ môn khang trang, đủ tiện nghi.
          - Phòng Y tế học đường, Hội chữ thập đỏ: có phòng, có tủ thuốc, giường, băng ca, bàn làm việc.
c. Khu hành chính quản trị:
- Nhà hiệu bộ 2 tầng, có đủ phòng làm việc và các thiết bị quản lý cho Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng; có các phòng làm việc riêng cho các bộ phận Kế toán - Văn thư - Hành chính, được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng cho thực hiện nhiệm vụ.
- Phòng trực bảo vệ, an ninh nề nếp nghiêm túc; Nội quy ra vào cơ                      quan quy định chặt chẽ.
- Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, hệ thống cấp thoát nước đảm bảo, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.
- Có khu để xe riêng cho giáo viên; khu để xe cho học sinh theo từng khối lớp ngay trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn.
- Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy và học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
d. Hệ thống công nghệ thông tin:
Tất cả các máy tính trong nhà trường đều được nối mạng Internet, có mạng Wifi đáp ứng tốt yêu cầu quản lý và dạy học; có WebsiteTinhgia2.edu.vn thông tin trên mạng Internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.
Kết luận tiêu chuẩn 4: Đạt (các tiêu chí theo thông tư 47)
 
TIÊU CHUẨN 5: Công tác xã hội hóa giáo dục
1. Công tác tham mưu, phối hợp:
 Nhà trường đã chủ động tích cực tham mưu, đề xuất với huyện, với tỉnh, Sở GD&ĐT để đẩy mạnh các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tham mưu đề xuất với các ngành liên quan của tỉnh, huyện để đầu tư cơ sở vật chất trường học theo hướng xây dựng trường THPT chuẩn Quốc gia.
2. Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định tại Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Ban thường trực Hội cha mẹ học sinh, định kì 1 lần/tháng giao ban với BGH nhà trường; cha mẹ học sinh toàn trường họp 2-3 lần/năm.
3. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. GVCN các lớp thường xuyên liên lạc với phụ huynh qua điện thoại, tin nhắn hoặc gặp gỡ trao đổi trực tiếp, thăm hỏi tận nhà của học sinh.
4. Huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục
- Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của Thường trực Huyện ủy, HĐND-UBND huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính... nhà trường kêu gọi đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường
- Nhà trường thường xuyên liên hệ chặt chẽ với Ban thường trực cha mẹ học sinh, cựu học sinh, trong công tác xã hội hóa giáo dục, trong 3 năm từ 2015 -2018, đã hỗ trợ nhà trường xây mới cổng trường, cải tạo phòng học, làm mới nhà xe, cải tạo sân trường khuôn viên với tổng trị giá hàng tỷ đồng.
Kết luận tiêu chuẩn 5: Đạt ( các tiêu chí theo Thông tư 47)
 
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC VÀ CỦNG CỐ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Về nâng cao chất lượng học sinh
          - Tập trung làm tốt công tác quản lý, giáo dục đạo đức học sinh, phấn đấu không có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội, không có học sinh bỏ học, không có học sinh lưu ban.
          - Từng bước đổi mới phương pháp quản lý, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; không ngừng nâng cao chất lượng dạy - học:
          + Tỷ lệ học sinh có học lực khá, giỏi; đạo đức khá, tốt ngày càng tăng; giảm tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu, kém và hạnh kiểm trung bình, yếu.
          + Nâng cao chất lượng học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh; tham gia các kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh đi thi Quốc gia.
          2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên
          - Phư­ơng h­ướng thời gian tới là tiếp tục phát huy nội lực, đồng thời nắm bắt thời cơ để xây dựng và phát triển nhà trư­ờng từ đạt chuẩn Quốc gia lên trư­ờng đạt trọng điểm khu vực bậc trung học phổ thông; hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường, luôn giữ vững tập thể đoàn kết, các tổ chức đoàn thể luôn đạt trong sạch vững mạnh toàn diện xuất sắc.
          - Tích cực xây dựng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao. Phấn đấu tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn, giáo viên giỏi. Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giáo viên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị. Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế cận; công tác quy hoạch cán bộ theo hướng dẫn của phòng tổ chức cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa.
          3. Về xây dựng cơ sở vật chất:
          - Tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, ưu tiên các nguồn lực phục vụ thiết thực cho công tác chuyên môn, giảng dạy. Chú trọng quan tâm trang bị đầy đủ và từng bước hiện đại thiết bị, đồ dùng dạy học. Xây dựng thư viện trường có đủ các điều kiện phục vụ tốt cho công tác học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học sinh; tiếp tục quy hoạch và cải tạo khuôn viên nhà trường ngày cành Xanh-Sạch-Đẹp. Chuẩn bị tốt các điều kiện cơ sở vật chất, tăng cường mua sắm các trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác dạy và học.
          4. Về các mặt khác:
Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành: Cuộc vận động Hai không; cuộc vận độngMỗi thầy, cô giáo là mộttấmgương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; cuộc vận động Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minhmột cách sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường, thông qua đó giáo dục có hiệu quả học sinh lòng nhân ái, tính tư­­ơng thân, tính cộng đồng trách nhiệm, tính kỷ cư­ơng, kỷ luật nề nếp rèn luyện học tập.
            

Lịch công tác